Điều kiện tự nhiên xã Cao Sơn

Cao Sơn là một xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn cách trung tâm của huyện Bạch Thông 34km về phía đông nam.Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 6.357,90ha. Dân số năm 2021 là 891 người, mật độ dân số đạt 140 người/ha.

  1. Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Phía bắc giáp các xã Sĩ Bình,Vũ Muộn (huyện Bạch Thông), xã Kim Hỷ (huyện Na Rì).

Phía đông giáp xã Kim Hỷ, Côn Minh (huyện Na Rì).

Phía nam giáp xã Côn Minh (huyện Na Rì), xã Mỹ Thanh (huyện Bạch Thông).

Phía tây giáp xã Mỹ Thanh, Nguyên Phúc (huyện Bạch Thông).

1.2. Địa hình

Địa hình Cao Sơn đồi núi tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi, thung lũng, khe, suối, các dãy núi có độ cao trung bình từ 500m đến 1.000m. Có hệ thống thủy văn khá phong phú, chiếm 24,35ha tổng diện tích tự nhiên của xã vì vậy cung cấp nguồn nước đảm bảo cho sinh hoạt và canh tác cho nhân dân, tiêu biểu là suối Nà Cáy bắt nguồn từ chân núi Cốc Cằng.

Bên cạnh những thuận lợi còn những khó khăn như diện tích đất để sản xuất nông nghiệp không đáng kể, đất lâm nghiệp chỉ chiếm 2.145,58ha số còn lại là rừng phòng hộ; có 3 thôn thuộc vùng lõi trong khu bảo tồn đó là thôn Lủng Lỳ, Thôm Khoan, Lủng Chuông; vùng đệm có các thôn Khau Cà, Thôm Phụ.

1.3. Khí hậu

Xã Cao Sơn nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa Hạ có gió mùa Đông nam từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 25 đến 270C. Vào mùa Đông thường có gió mùa Đông bắc khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tiết trời giá rét, thỉnh thoảng có sương muối, gây ảnh hưởng xấu đến độ sinh trưởng của cây trồng và gia súc. Sự chênh lệch giữa hai mùa nóng và mùa lạnh tương đối lớn. Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 lên tới 370C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 13,70C có thể xuống thấp nhất 50C. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.586mm, mỗi năm có khoảng 134 ngày mưa, lượng mưa cao nhất tập chung tháng 6,7, lượng mưa thấp tháng 11,12. Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.554,7 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 8, trung bình 187 giờ, tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 2, trung bình khoảng 54,6 giờ. Độ ẩm không khí trung bình khoảng 84%, thấp nhất là 79% vào tháng 11-12, cao nhất là 86% vào tháng 6,7 trong năm.

Nhìn chung điều kiện tự nhiên của xã có nhiều thuận lợi như nguồn tài nguyên đất lâm nghiệp lớn; chế độ mưa, ánh sáng, nhiệt độ phù hợp với đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp của nhân dân; bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn như mùa đông chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm xuất hiện sương mù dày đặc, thời tiết hanh khô, ít mưa đã làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân.

  1. Tài nguyên thiên nhiên

2.1. Tài nguyên rừng, đất

Rừng ở Cao Sơn chiếm 6.070,11ha/6.357,90ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 2.145,58ha, còn lại là rừng phòng hộ.

Theo Quyết định số 1804/QĐ-UBND ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ có tổng diện tích 15.416ha thuộc địa phận 7 xã Kim Hỷ, Lương Thượng,Lạng San, Ân Tình, Côn Minh (huyện Na Rì) và xã Vũ Muộn, xã Cao Sơn huyện Bạch Thông; khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ có nguồn đa dạng sinh học phong phú với 1.072 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 608 chi, 172 họ, 5 ngành; trong đó có tổng số 72 loài thực vật có giá bảo tồn, 59 loài có tên trong danh sách đỏ Việt Nam, 22 loài có tên trong danh mục đỏ IUCN, 18 loài có tên trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP; động vật có 99 loài thú thuộc thuộc 26 họ, 8 bộ; 256 loài chim thuộc 50 họ, 16 bộ; 64 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ; 39 loài ếch, nhái thuộc 8 họ, 2 bộ. Trong đó có 53 loài có tên trong danh sách đỏ Việt Nam, 24 loài có tên trong danh sách đỏ IUCN, 34 loài được ghi trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. Một số loài động vật quý hiếm như cu li lớn, cu li nhỏ, khỉ vàng, voọc đen má trắng, hươu xạ, gà lôi trắng, gà tiền mặt vàng… bên cạnh đó trữ lượng cây gỗ nghiến lớn mọc trên các núi đá thuộc nhóm quý hiếm được bảo tồn nghiêm ngặt.

2.2. Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Lưu vực suối Nà Cáy có nước quanh năm, vào mùa khô lưu lượng nước ít hơn do độ dốc địa hình lớn. Một số khe suối nhỏ chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu như không có.

2.3. Tài nguyên khác: Trên địa bàn xã không có tài nguyên, khoáng sản.

  1. Hệ thống giao thông

Với trên 90% diện tích là rừng núi, địa hình khá phức tạp nhưng trong những năm qua được đầu tư nên hệ thống đường liên xã Sĩ Bình- Vũ Muộn- Cao Sơn- Côn Minh rất thuận lợi; các đường nhỏ liên thôn được bê tông hóa đã tạo thành một mạng lưới giao thông nội thôn, xã thông suốt phục vụ nhu cầu đi lại và đời sống kinh tế – văn hóa – xã hội của nhân dân các dân tộc trong xã.